Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Tuyết Trinh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:50' 14-03-2017
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:50' 14-03-2017
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
1
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Cúc
Năm học: 2016 -2017
TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
TIẾT 22 – VẬT LÍ 6
2
Câu 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
KIỂM TRA BÀI CŨ
A. Khối lượng
B. Khối lượng riêng
C. Thể tích
D. Cả khối lượng riêng và thể tích
Câu 2: Khi tăng nhiệt độ của một vật rắn thì đại lượng nào sau đây của vật sẽ tăng?
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
3
Khi nấu nước, nếu đổ đầy ấm, tại sao khi đun sôi nước lại tràn ?
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
a. Dự đoán:
b. Đề xuất phương án kiểm tra dự đoán:
4
Để làm thí nghiệm ta cần những dụng cụ gì ?
Nước màu
Ống thủy tinh
Chậu nước nóng
Bình cầu
Nút cao su
Chậu
nước lạnh
Chậu
nước lạnh
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
5
Các bước tiến hành thí nghiệm :
Bước 2: Nút chặt bình bằng nút cao su cắm xuyên qua một ống thủy tinh. Khi đó nước màu dâng lên trong ống. (Đánh dấu mực nước ban đầu)
Bước 3: Đặt bình cầu vào chậu nước nóng.
Bước 1: Đổ nước đầy nước màu vào bình cầu.
Bước 4: Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước màu trong ống thủy tinh và ghi nhận lại.
Bước 5: Đặt bình cầu vào chậu nước lạnh.
Bước 6: Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước màu trong ống thủy tinh và ghi nhận lại.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
c. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
6
TH1: Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng:
Hiện tượng xảy ra:
Giải thích:
Rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt:
TH2: Khi ta đặt bình vào chậu nước lạnh:
Hiện tượng xảy ra:
Giải thích:
Rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
c. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
7
TH1: Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng:
Mực nước trong ống lúc đầu tụt xuống, sau dâng lên
Vì lúc đầu bình thủy tinh nóng lên nở ra trước, sau đó nước nóng lên, nở ra nhanh hơn thủy tinh.
Nhận xét: Nước nở ra khi nóng lên
TH2: Khi đặt bình cầu vào chậu nước lạnh:
Mực nước trong ống hạ xuống.
Vì nước lạnh đi, co lại.
Nhận xét: Nước co lại khi lạnh đi
d. Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
9
Khi nấu nước, nếu đổ đầy ấm, tại sao khi đun sôi nước lại tràn ?
Vì khi đun, nước trong ấm nóng lên và nở ra, thể tích nước tăng lên, nếu ấm đầy nước sẽ làm nước tràn ra ngoài.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
10
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ?
Bài tập 19.1 – SBT :
A. Khối lượng của chất lỏng tăng.
B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng.
D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
11
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?
Bài tập 19.2 – SBT:
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
13
2. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
Theo em các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau ?
Làm cách nào để kiểm tra điều đó?
1
2
Rượu
Nước
Cho vào nước nóng
2. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
15
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
18
C6: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
Vì chai nước ngọt trong quá trình lưu hành có lúc gặp nhiệt độ cao, nước ngọt sẽ nở ra. Nếu đóng đầy chai có khả năng nước ngọt tràn ra ngoài, hoặc gây bật nắp chai hoặc gây vỡ chai.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
21
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Câu C7:
Bình có dung tích như nhau; cùng chứa chất lỏng; nhiệt độ tăng như nhau, vậy thể tích chất lỏng trong 2 bình tăng lên như nhau
Tiết diện ống khác nhau, vậy độ cao của cột chất lỏng trong 2 ống sẽ như thế nào?
22
Dặn dò :
Về nhà các em học bài
Đọc có thể em chưa biết
Bài tập 19.3; 19. 4 sbt.
Xem trước bài 20 “Sự nở vì nhiệt của chất khí”.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh.
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt. Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra. Chỉ khi tăng nhiệt độ từ 40C trở lên, nước mới nở ra. Vì vậy, ở 40C nước có trọng lượng riêng lớn nhất.
♣ Ở những xứ lạnh, về mùa đông, lớp nước ở 40C nặng nhất, nên chìm xuống đáy hồ. Nhờ đó, cá vẫn sống được ở đáy hồ, trong khi trên mặt hồ, nước đá đóng thành lớp băng dày.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HOÀI NHƠN
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Cúc
Năm học: 2016 -2017
TRƯỜNG THCS TAM QUAN BẮC
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
TIẾT 22 – VẬT LÍ 6
2
Câu 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn?
Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
KIỂM TRA BÀI CŨ
A. Khối lượng
B. Khối lượng riêng
C. Thể tích
D. Cả khối lượng riêng và thể tích
Câu 2: Khi tăng nhiệt độ của một vật rắn thì đại lượng nào sau đây của vật sẽ tăng?
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
3
Khi nấu nước, nếu đổ đầy ấm, tại sao khi đun sôi nước lại tràn ?
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
a. Dự đoán:
b. Đề xuất phương án kiểm tra dự đoán:
4
Để làm thí nghiệm ta cần những dụng cụ gì ?
Nước màu
Ống thủy tinh
Chậu nước nóng
Bình cầu
Nút cao su
Chậu
nước lạnh
Chậu
nước lạnh
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
5
Các bước tiến hành thí nghiệm :
Bước 2: Nút chặt bình bằng nút cao su cắm xuyên qua một ống thủy tinh. Khi đó nước màu dâng lên trong ống. (Đánh dấu mực nước ban đầu)
Bước 3: Đặt bình cầu vào chậu nước nóng.
Bước 1: Đổ nước đầy nước màu vào bình cầu.
Bước 4: Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước màu trong ống thủy tinh và ghi nhận lại.
Bước 5: Đặt bình cầu vào chậu nước lạnh.
Bước 6: Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước màu trong ống thủy tinh và ghi nhận lại.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
c. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
6
TH1: Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng:
Hiện tượng xảy ra:
Giải thích:
Rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt:
TH2: Khi ta đặt bình vào chậu nước lạnh:
Hiện tượng xảy ra:
Giải thích:
Rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
c. Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán:
7
TH1: Khi đặt bình cầu vào chậu nước nóng:
Mực nước trong ống lúc đầu tụt xuống, sau dâng lên
Vì lúc đầu bình thủy tinh nóng lên nở ra trước, sau đó nước nóng lên, nở ra nhanh hơn thủy tinh.
Nhận xét: Nước nở ra khi nóng lên
TH2: Khi đặt bình cầu vào chậu nước lạnh:
Mực nước trong ống hạ xuống.
Vì nước lạnh đi, co lại.
Nhận xét: Nước co lại khi lạnh đi
d. Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
9
Khi nấu nước, nếu đổ đầy ấm, tại sao khi đun sôi nước lại tràn ?
Vì khi đun, nước trong ấm nóng lên và nở ra, thể tích nước tăng lên, nếu ấm đầy nước sẽ làm nước tràn ra ngoài.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
10
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ?
Bài tập 19.1 – SBT :
A. Khối lượng của chất lỏng tăng.
B. Trọng lượng của chất lỏng tăng.
C. Thể tích của chất lỏng tăng.
D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
11
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thủy tinh?
Bài tập 19.2 – SBT:
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
13
2. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
Theo em các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau ?
Làm cách nào để kiểm tra điều đó?
1
2
Rượu
Nước
Cho vào nước nóng
2. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
15
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
2. Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau:
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
18
C6: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
Vì chai nước ngọt trong quá trình lưu hành có lúc gặp nhiệt độ cao, nước ngọt sẽ nở ra. Nếu đóng đầy chai có khả năng nước ngọt tràn ra ngoài, hoặc gây bật nắp chai hoặc gây vỡ chai.
Tiết 22 : Bài 19 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
21
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Câu C7:
Bình có dung tích như nhau; cùng chứa chất lỏng; nhiệt độ tăng như nhau, vậy thể tích chất lỏng trong 2 bình tăng lên như nhau
Tiết diện ống khác nhau, vậy độ cao của cột chất lỏng trong 2 ống sẽ như thế nào?
22
Dặn dò :
Về nhà các em học bài
Đọc có thể em chưa biết
Bài tập 19.3; 19. 4 sbt.
Xem trước bài 20 “Sự nở vì nhiệt của chất khí”.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh.
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt. Khi tăng nhiệt độ từ 00C đến 40C thì nước co lại chứ không nở ra. Chỉ khi tăng nhiệt độ từ 40C trở lên, nước mới nở ra. Vì vậy, ở 40C nước có trọng lượng riêng lớn nhất.
♣ Ở những xứ lạnh, về mùa đông, lớp nước ở 40C nặng nhất, nên chìm xuống đáy hồ. Nhờ đó, cá vẫn sống được ở đáy hồ, trong khi trên mặt hồ, nước đá đóng thành lớp băng dày.
 






Các ý kiến mới nhất